We Believe JesusFé, Esperança e Nova Vida

Giê-rê-mi 9

Biblica® Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại™ · vietnamita

← Giê-rê-mi 8 Giê-rê-mi Giê-rê-mi 10 →

1Than ôi! Ước gì đầu tôi là suối nước

2Ôi! Ước gì tôi tìm được một chỗ trọ trong hoang mạc

3“Dân Ta uốn lưỡi như giương cung

4“Hãy đề phòng hàng xóm láng giềng!

5Chúng dở thủ đoạn lừa bịp lẫn nhau;

6Chúng dựng cột dối trá ở trên dối trá

7Vì thế, Chúa Hằng Hữu Vạn Quân phán:

8Vì lưỡi chúng như mũi tên tẩm thuốc độc.

9Chúa Hằng Hữu hỏi: “Ta sẽ không đoán phạt chúng về tội ác đó sao?

10Tôi khóc lóc vì núi đồi trơ trọi

11Chúa Hằng Hữu phán: “Ta sẽ tàn phá Giê-ru-sa-lem thành đống đổ nát.

12Ai có đủ trí khôn để hiểu các biến cố này? Ai được sự chỉ dẫn của Chúa Hằng Hữu và có thể giải thích việc này? Tại sao cả xứ biến thành đồng hoang, không còn một bóng người qua lại?

13Chúa Hằng Hữu đáp: “Việc này xảy ra vì dân Ta khước từ sự chỉ dẫn của Ta; chúng không vâng theo những gì Ta phán.

14Thay vào đó, chúng đi theo lòng ngoan cố của chúng, thờ lạy các thần Ba-anh mà tổ phụ chúng dạy cho.

15Vậy nên, đây là điều Chúa Hằng Hữu Vạn Quân, Đức Chúa Trời của Ít-ra-ên, phán: Này! Ta sẽ nuôi chúng bằng ngải cứu và cho uống nước độc.

16Ta sẽ làm cho chúng lưu tán trong các nước mà chúng và tổ phụ chúng chưa hề biết, dù vậy Ta sẽ cho gươm đuổi theo cho đến khi Ta tiêu diệt chúng hoàn toàn.”

17Đây là điều Chúa Hằng Hữu Vạn Quân phán:

18Nhanh lên! Hãy bắt đầu than khóc!

19Hãy nghe dân cư của Giê-ru-sa-lem9:19 Nt Si-ôn khóc than trong tuyệt vong:

20Các phụ nữ, hãy nghe lời Chúa Hằng Hữu;

21Vì sự chết đã bò qua các cửa sổ của chúng ta

22Đây là điều Chúa Hằng Hữu phán:

23Đây là điều Chúa Hằng Hữu phán:

24Nhưng những ai có lòng tự hào

25Chúa Hằng Hữu phán: “Sẽ đến ngày Ta đoán phạt mọi người chịu cắt bì thân thể mà không đổi mới tâm linh—

26tức người Ai Cập, Ê-đôm, Am-môn, Mô-áp, và những người cạo tóc nơi màng tang và sống trong hoang mạc, phải, ngay cả người Giu-đa. Vì tất cả các dân tộc đều không chịu cắt bì, còn dân tộc Ít-ra-ên không chịu cắt bì tâm linh.”

← Giê-rê-mi 8 Giê-rê-mi Giê-rê-mi 10 →

Giê-rê-mi 9 — vietnamita:

Kinh ThánhViet: Kinh Thánh Tiếng Việt (1934)Ilagano lya Katali, Ilagano Linyale kwa Wanhu Weng’ha