We Believe JesusFé, Esperança e Nova Vida

1 Sử Ký 1

Biblica® Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại™ · vietnamita

1 Sử Ký 1 Sử Ký 2 →

1A-đam, Sết, Ê-nót,

2Kê-nan, Ma-ha-la-lê, Gia-rết,

3Hê-nóc, Mê-tu-sê-la, Lê-méc,

4và Nô-ê.

5Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gót, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.

6Con trai của Gô-me là Ách-kê-na, Ri-phát, và Tô-ga-ma.

7Con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Ta-rê-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.

8Con trai của Cham là Cút, Mích-ra-im, Phút, và Ca-na-an.

9Con trai của Cút là Xê-ba, Ha-vi-la, Xấp-ta, Ra-ma, và Sáp-tê-ca. Con trai của Ra-ma là Sê-ba và Đê-đan.

10Một con trai khác của Cút là vị anh hùng nổi danh Nim-rốt.

11Dòng dõi Mích-ra-im gồm các đại tộc: Họ Lu-đim, họ A-na-mim, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,

12họ Bát-ru-sim, họ Cách-lu-him (tổ phụ của người Phi-li-tin), và họ Cáp-tô-rim.

13Ca-na-an sinh Si-đôn là trưởng nam, Hê-tít và

14các tộc trưởng các đại tộc Giê-bu, A-mô-rít, Ghi-rê-ga,

15Hê-vi, A-rê-kít, Si-nít,

16A-va-đít, Xê-ma-rít, và Ha-ma-tít.

17Con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-bác-sát, Lút, A-ram. Con trai của A-ram là U-xơ, Hu-lơ, Ghê-te, và Mách.

18A-bác-sát sinh Sê-lách.

19Hê-be sinh Bê-léc (Bê-léc nghĩa là “chia rẽ” vì sinh vào lúc các dân tộc chia ra thành từng nhóm ngôn ngữ khác nhau). Người em tên Giốc-tan.

20Con trai của Giốc-tan là A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-ra

21Ha-đô-ram, U-xa, Điết-la,

22Ô-ban, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

23Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp.1:23 Giô-báp có nghĩa Gióp là cha Tất cả những người đó là con trai của Giốc-tan.

24Vậy, con trai của Sem là: A-bác-sát. A-bác-sát sinh Sê-lách. Sê-lách sinh Hê-be.

25Hê-be sinh Bê-léc. Bê-léc sinh Rê-hu. Rê-hu sinh Sê-rúc.

26Sê-rúc sinh Na-cô. Na-cô sinh Tha-rê,

27và Tha-rê sinh Áp-ram cũng gọi là Áp-ra-ham.

28Áp-ra-ham sinh Y-sác và Ích-ma-ên.

29Con trai của Ích-ma-ên là:

30Mích-ma, Đu-ma, Ma-sa, Ha-đa, Thê-ma,

31Giê-thu, Na-phích, và Kết-ma. Đó là các con trai của Ích-ma-ên.

32Bà Kê-tu-ra, hầu thiếp của Áp-ra-ham, cũng sinh năm con trai là Xim-ran, Giốc-chan, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác, và Su-ách.

33Con trai của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Hê-nóc, A-bi-đa, và Ên-đa.

34Y-sác, con trai của Áp-ra-ham, sinh Ê-sau và Ít-ra-ên.

35Con trai của Ê-sau là Ê-li-pha, Rê-u-ên, Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.

36Con trai của Ê-li-pha là Thê-man, Ô-ma, Xê-phô, Ga-tam, Kê-na, và A-ma-léc. A-ma-léc do Thim-na sinh ra.

37Con trai của Rê-u-ên là Na-hát, Xê-rách, Sam-ma, và Mích-xa.

38Ngoài ra, Ê-sau1:38 Nt Sê-i-rơ còn sinh các con trai khác là Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Đi-sôn, Ét-xe, và Đi-san.

39Con trai của Lô-than là Hô-ri và Hê-man. Em gái của Lô-than là Thim-na.

40Con trai của Sô-banh là Anh-van, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phô, và Ô-nam.

41Con trai của A-na là Đi-sôn.

42Con trai của Ét-xe là Binh-han, Xa-van, và A-can.

43Đây là tên các vua nước Ê-đôm trị vì lúc Ít-ra-ên chưa có vua:

44Khi Bê-la chết, Giô-báp, con trai Xê-rách, ở Bốt-ra lên ngôi kế vị Bê-la.

45Khi Giô-báp chết, Hu-sam, người xứ Thê-man, kế vị Giô-báp.

46Khi Hu-sam chết, Ha-đát con trai Bê-đa, người đã đánh tan quân đội Ma-đi-an ở đồng bằng Mô-áp, lên ngôi kế vị Hu-sam và đóng đô tại A-vít.

47Khi Ha-đát chết, Sam-la, quê ở Ma-rê-ca, kế vị Ha-đát.

48Khi Sam-la chết, Sau-lơ, quê ở Rê-hô-bốt, kế vị Sam-la.

49Khi Sau-lơ chết, Ba-anh Ha-nan, con trai Ách-bô, kế vị Sau-lơ.

50Khi Ba-anh Ha-nan chết, Ha-đát kế vị Ba-anh Ha-nan và đóng đô tại Pha-i. Hoàng hậu tên là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp.

51Sau đó Ha-đát băng hà.

52Ô-hô-li-ba-ma, Ê-la, Phi-nôn,

53Kê-na, Thê-man, Míp-xa,

54Mác-đi-ên, và Y-ram. Đó là các trưởng tộc của Ê-đôm.

1 Sử Ký 1 Sử Ký 2 →

1 Sử Ký 1 — vietnamita:

Kinh ThánhViet: Kinh Thánh Tiếng Việt (1934)Ilagano lya Katali, Ilagano Linyale kwa Wanhu Weng’ha